Thông tin chung cư hà nội

Bất động sản

Thông tin nhà đất

Đất nền nhà thổ cư

Chủ Nhật, 22 tháng 3, 2015

Giao kèo cư xá Goldmark City - 136 Hồ Tùng Mậu

CỘNG HÒA xã hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập – không bị các nghĩa vụ hoặc trách nhiệm trói buộc – Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội , ngày........ tháng........năm 2015
giao kèo MUA BÁN CĂN HỘ cư xá
Chung Cư Goldmark City  

Số: ....................2015/HĐMB
căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
căn cứ Luật nhà ngày 29 tháng 11 năm 2005;
căn cứ Luật kinh dinh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;
căn cứ Luật bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
căn cứ quyết nghị số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của quốc hội về việc thử nghiệm cho tổ chức , cá nhân chủ nghĩa nước ngoài mua và sở hữu nhà tại Việt Nam;
căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ chỉ dẫn sửa trị một nước một số điều của quyết nghị số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của quốc hội về việc thử nghiệm cho tổ chức , cá nhân chủ nghĩa nước ngoài mua và sở hữu nhà tại Việt Nam;
căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn sửa trị một nước Luật Nhà ở;
căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật trông coi người tiêu dùng;
căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụt ngủn và chỉ dẫn thực hành một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Luật Nhà ở;
căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về hiệu chính , Sửa sang Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụt ngủn và chỉ dẫn thực hành một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê chuẩn quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu nhà ở - Văn phòng – lao vụ số 136 đường Hồ Tùng Mậu , thịt thà Cầu Diễn , huyện Từ Liêm , thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 2901/UBND-KH&ĐT của UBND Tp Hà Nội ngày 21 tháng 4 năm 2011 về việc chấp nhận đầu tư dự án xây dựng Khu nhà ở Văn phòng lao vụ tại số 136 Hồ Tùng Mậu , thịt thà Cầu Diễn , huyện Từ Liêm;
Căn cứ Quyết định số 3389/QĐ-UBND ngày 20 tháng 07 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi đất đai 113.909 m2 đất tại 136 Hồ Tùng Mậu , thịt thà Cầu Diễn , huyện Từ Liêm; giao cho công ti TNHH thương nghiệp – lăng xê – Xây dựng – Địa ốc Việt Hân để thực hành dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở , văn phòng , dịch vụ;
Căn cứ giao kèo ( văn bản ) ủy quyền về việc bán nhà ở qua Sàn giao dịch BĐS được ký giữa công ti TNHH thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân với Sàn giao dịch đình chỉ sản [*];
căn cứ Biên bản nghiệm thu phần móng công trình số [*] ngày [*] giữa công ti TNHH thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân và Nhà thầu thi công phần móng và tầng hầm;
Căn cứ Giấy xác nhận giao dịch qua Sàn giao dịch bất động sản [*];
căn cứ nhu cầu mua bán căn hộ của Bên Mua và Bên Bán.
Các Bên dưới đây gồm:

Bên A: BÊN BÁN nhà ở ( sau đây gọi tắt là Bên Bán ):
công ti TNHH thương nghiệp lăng xê XÂY DỰNG ĐỊA ỐC VIỆT HÂN
Mã số doanh nghiệp:  0304683887
Địa chỉ: 55 B is Nguyễn Văn Thủ , phường Đakao , quận 1 , TP. Hòng C M inh
Đại diện bởi: Ông .............................          Chức vụ: .....................
Số CMND ( hộ chiếu ): ..........................cấp ngày:...../...../....... , tại...........
Theo Giấy ủy quyền số 10/VH-UQ ngày 09/09/2014 của giám đốc điều hành Công ty       
Điện thoại: ( 08 ) 39110389           Fax: ( 08 ) 39110393
Số tài khoản: 03001010608681 tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - CN Hà Nội
Bên B: BÊN MUA nhà ở ( sau đây gọi tắt là Bên Mua ):
Ông ( bà ):................................................................................................
Số CMND ( hộ chiếu ) số:.......................cấp ngày:..../..../..... , tại..............
Hộ khẩu thường trú:.................................................................................
địa chỉ liên hệ:..........................................................................................
Điện thoại:.............................................Fax ( nếu có ):..............................
Hai bên cùng quan điểm hoặc suy nghĩ với ai đó ký kết bản giao kèo mua bán căn hộ chung cư này với các điều , khoản sau đây:

Điều 1: giảng giải từng lớp
Trong giao kèo này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
- "Căn Hộ" Là một căn hộ chung cư cao cấp được xây dựng theo kiến trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê chuẩn thuộc nhà chung cư do công ti TNHH thương nghiệp lăng xê xây dựng địa ốc Việt Hân đầu tư xây dựng với các đặc điểm được diễn tả tại Điều 2 của giao kèo này;
- "Nhà Chung Cư" Là toàn bộ nhà chung cư cao cấp có căn hộ mua bán do công ti TNHH thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân làm chủ đầu tư , bao gồm các căn hộ , diện tích kinh dinh , thương nghiệp , văn phòng và các công trình tiện ích chung của tòa nhà , kể cả phần khuôn viên ( nếu có ) được xây dựng tại Dự án Khu nhà ở – văn phòng – dịch vụ tại số 136 Hồ Tùng Mậu , quận Bắc Từ Liêm , thành phố Hà Nội.
- "Hợp Đồng" Là giao kèo mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi hiệu chính , Sửa sang bằng văn bản đối với giao kèo này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hành giao kèo này;
- "Giá Bán Căn Hộ" Là tổng số tiền bán căn hộ được chính xác tại Điều 3 của giao kèo này;
- "Bảo Hành Nhà Ở" Là việc khắc phục , sửa chữa , thay thế các hạng mục được liệt kê cụt ngủn tại Điều 9 của giao kèo này khi bị hư hỏng , khuyết thiếu hoặc khi vận hành sử dụng không không có gì đặc biệt không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong giai đoạn theo quy định của luật pháp nhà ở và theo thỏa thuận trong giao kèo này;
- "Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ" Là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích tấc thông thủy và được ghi vào Giấy chứng thực cấp cho người mua , bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công , lô gia ( nếu có ) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà , tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột , hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn , trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được biểu lộ rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
- "Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ" Là diện tích được tính từ tim tường bao , tường ngăn căn hộ , bao gồm cả diện tích sàn có cột , hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
- "Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua" Là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại Khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
- "Phần sở hữu riêng của Bên Bán" Là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh dinh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
- "Phần sở hữu chung trong nhà chung cư" Là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu , sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của luật pháp nhà ở và được các bên thỏa thuận cụt ngủn tại khoản 3 Điều 11 của giao kèo này;
- "Bản nội quy nhà chung cư" Là bản nội quy quản lý , sử dụng nhà nhà tập thể được đính kèm theo hợp đồng này và tất thảy các hiệu đính , tu bổ được Hội nghị nhà nhà tập thể thông qua trong quá trình quản lý , sử dụng nhà ở;
- "Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư" Là Bớt đi 2% mà các bên có bổn phận phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
- "Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư" Là các dịch vụ quản lý vận hành nhà nhà tập thể , bao gồm việc quản lý , vận hành nhằm đảm bảo cho nhà nhà tập thể hoạt động bình thường;
- "Bảo trì nhà chung cư" Là việc duy tu , bảo dưỡng luôn luôn , sửa sang định kỳ , sửa sang đột xuất gia cư và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà nhà tập thể đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
- "Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư" Là đơn vị thực hiện việc quản lý , vận hành nhà nhà tập thể sau khi nhà nhà tập thể được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
- "Sự kiện bất khả kháng" Là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các bổn phận của mình theo hợp đồng này , mặc dầu đã vận dụng mọi thủ pháp nhu yếu và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụt tại Điều 14 của hợp đồng này;
- "Giấy chứng nhận" Là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu gia cư và Chia của cải khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đem cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 2. Đặc trưng của căn hộ mua bán
- Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ nhà tập thể cao cấp số ………… , tầng ……. , Toà tháp ……. của Dự án Khu nhà ở – văn phòng – dịch vụ tại số 136 Hồ Tùng Mậu , phường Phú Diễn , quận Bắc Từ Liêm , thành phố Hà Nội. Căn hộ có đặc điểm chi tiết như quy định tại Phụ lục 1 Hợp đồng này.

Điều 3. Giá bán căn hộ , kinh phí bảo trì , phương thức và thời hạn thanh toán
Giá bán căn hộ , kinh phí bảo trì và tiến độ thanh toán sẽ phục tùng quy định tại Phụ lục 2 của hợp đồng này.
- Mọi khoản niêm yết và nộp tiền theo Hợp Đồng này sẽ được thực hiện bằng Đồng Việt Nam , bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A.
Bên B có trách nhiệm thanh toán bĩ bàng các khoản tiền phải thanh toán theo lịch biểu thanh toán , quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp đồng này.

Điều 4. Chất lượng công trình gia cư
- Bên Bán cam đoan bảo đảm chất lượng công trình nhà nhà tập thể , trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được duyệt và sử dụng đúng ( hoặc tương đương ) các nguyên liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam đoan trong hợp đồng này.
- Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng gia cư theo đúng tiến độ để đảm bảo bàn giao nhà cho Bên Mua theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này.
- Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng tầng lớp phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà nhà tập thể của Bên Mua theo đúng quy hoạch , thiết kế , nội dung , tiến độ đề án đã được duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn , Các quy định xây dựng do nhà nước quy định.
- Bên Bán phải hoàn tất việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà nhà tập thể theo nội dung đề án và tiến độ đã được duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua , bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện Soi rõ công cộng , điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt , nước thải .

Điều 5. Quyền và bổn phận của Bên Bán
Quyền của Bên Bán :
- yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng Phụ lục 2 của Hợp đồng và được phạt chậm thanh toán trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng này. Việc phạt chậm thanh toán được quy định cụt tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
- Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền chối từ bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản gốc Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các bổn phận thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện , nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua ( hoặc bên mua lại gia cư hoặc bên nhận sang nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua ) vi phạm Chế độ quản lý sử dụng nhà nhà tập thể do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà nhà tập thể đính kèm theo hợp đồng này;
- Được quyền đổi thay trang thiết bị , vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của luật pháp về xây dựng;
thực hành các quyền và bổn phận của Ban quản trị nhà chung cư trong thời kì chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký giao kèo với doanh nghiệp quản lý , vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
một phía kết thúc giao kèo mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của giao kèo này;
- đề nghị Bên Mua nộp phạt vi phạm giao kèo hoặc bồi hoàn thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi hoàn theo quy định của giao kèo này hoặc theo quyết định của cơ quan quốc gia có thẩm quyền;
Các quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và pháp luật.
nghĩa vụ của Bên Bán:
- Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chuẩn xác về quy hoạch chi tiết , thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê chuẩn. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo giao kèo này 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán , 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán , 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê chuẩn và các giấy má việc công pháp lý liên đái đến việc mua bán căn hộ. Các bản vẽ này có thể được trình bày trên một hoặc nhiều trang giấy;
- Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch , nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê chuẩn , đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có khả năng sử dụng và sinh hoạt bình thường;
- Thiết kế diện tích , mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng Tuân theo quy hoạch và các quy định của luật pháp về xây dựng. Thiết kế diện tích , mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi , trừ trường hợp có đề nghị của cơ quan quốc gia có thẩm quyền , hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan quốc gia có thẩm quyền chấp thuận;
- Đảm bảo chất lượng xây dựng , kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng thời hạn thiết kế , chương trình kỹ thuật hiện hành;
- Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý liên đái đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
- hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký phối hợp đồng sử dụng lao vụ với nhà cung cấp điện , nước , viễn thông , truyền hình cáp , internet;
Nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế thuộc trách nhiệm của Bên Bán liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
- Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng thực cho Bên Mua. Trong trường hợp này , Bên Bán sẽ có văn bản thông cáo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng thực quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên Mua;
- Trong hạn 15 ngày , kể từ ngày nhận được thông cáo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp tươm tất các giấy tờ theo thông cáo thì coi như Bên Mua tình nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng thực. Khi Bên Mua tình nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng thực thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp tươm tất hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua;
- Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
- Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi hoàn thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi hoàn trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển hết thảy kinh phí bảo trì đã thu của Bên chuốc vào trương mục tại nhà băng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại Phụ lục 2 của hợp đồng này;
Các bổn phận khác quy định tại Hợp đồng này và pháp luật.

Điều 6. Quyền và bổn phận của Bên Mua
Quyền của Bên Mua:
- Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị , nguyên liệu nêu tại bảng vật liệu và trang thiết bị gắn liền với căn hộ mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này;
- Được đỗ xe đạp , xe cho người tàn tật , xe động cơ hai bánh ( số lượng không quá 02 xe mỗi căn hộ và có trả phí trông xe ) tại bãi đỗ xe do đơn vị trông xe sắp xếp dựa trên thiết kế bãi đỗ xe đã được duyệt. Đối với xe ô tô thì Bên Mua được đỗ tại bãi đỗ xe ô tô thuộc sở hữu riêng của Bên Bán sau khi Bên Bán đưa bãi đỗ xe ô tô vào hoạt động;
- đề nghị Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng thực theo quy định của pháp luật , trừ trường hợp Bên Mua tình nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này;
- Được toàn quyền sở hữu , sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật , song song được sử dụng các lao vụ hạ tầng do doanh nghiệp lao vụ cung cấp trực tiếp hoặc phê chuẩn Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các lao vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
- Nhận Giấy chứng thực sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và nộp các loại thuế , phí , lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
- đề nghị Bên Bán hoàn tất việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng từng lớp theo đúng nội dung , tiến độ đề án đã được phê duyệt;
Có quyền chối từ nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn tất việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu , thông thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này;
- đề nghị Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi Có sẵn điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
- đề nghị Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;
Các quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và/hoặc do pháp luật quy định.
nghĩa vụ của Bên Mua:
- thanh án nạn mù chữ thập toàn và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của giao kèo này không nước phụ thuộc vào việc có hay không có thông tin thanh án nạn mù chữ tiền mua căn hộ của Bên Bán;
Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong giao kèo này;
- Kể từ ngày bàn giao căn hộ , Bên Mua hoàn toàn chịu bổn phận đối với căn hộ đã mua ( trừ các trường hợp thuộc bổn phận chắc chắn tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán ) và tự chịu bổn phận về việc mua , duy trì các giao kèo bảo hiểm cần thiết đối với mọi xui xẻo , thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm bổn phận dân sự ăn nhập với quy định của pháp luật;
- Kể từ ngày bàn giao căn hộ , kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải Tuân theo các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
- thanh án nạn mù chữ các khoản thuế và lệ phí theo quy định của luật pháp mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của giao kèo này;
- thanh án nạn mù chữ các khoản phí tổn lao vụ như: điện , nước , truyền hình cáp , truyền hình vệ tinh , thông tin giao thông , internet và các khoản thuế , phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
- thanh án nạn mù chữ phí quản lý vận hành nhà chung cư và các phí tổn khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của giao kèo này , kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
- Chấp hành các quy định của pháp lệnh quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo giao kèo này;
- Tạo hoàn cảnh thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì , quản lý vận hành nhà chung cư;
- Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật nhà ở và theo thỏa thuận trong giao kèo này;
- Nộp phạt vi phạm giao kèo và bồi hoàn thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi hoàn theo quy định trong giao kèo này hoặc theo quyết định của cơ quan quốc gia có thẩm quyền;
thực hành các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan quốc gia có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý , sử dụng nhà chung cư;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng này và/hoặc do pháp luật quy định.

Điều 7. Thuế và các khoản phí , lệ phí liên quan
- Bên Mua phải thanh án nạn mù chữ lệ phí trước bạ , các loại thuế , lệ phí và các loại phí liên đái đến việc cấp Giấy chứng thực theo quy định của luật pháp khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng thực cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu , sử dụng căn hộ kể từ thời khắc nhận bàn giao căn hộ.
- Bên Mua có bổn phận nộp thuế và các loại lệ phí , phí tổn ( nếu có ) theo quy định cho quốc gia khi thực hành bán căn hộ đã mua cho người khác.
Bên Bán có bổn phận nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc bổn phận của Bên Bán cho quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giao nhận căn hộ
- hoàn cảnh giao nhận căn hộ: Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua ngay sau khi Bên Mua thanh toán 100% tiền mua căn hộ và 2% phí bảo trì theo quy định tại Điều 3 và Phụ lục 2 Hợp đồng này.
- Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào ngày 31/03/2017 , có khả năng sớm hơn hoặc muộn hơn không quá 90 ngày. Các trường hợp bàn giao sau ngày 30/06/2017 mới được coi là chậm bàn giao , trong trường hợp đó , Bên Bán phải có văn bản thông tin cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ và Bên Bán phải chịu chế tài quy định tại Điều 12 Hợp đồng này.
- Trước ngày bàn giao căn hộ là 15 ngày , Bên Bán phải gửi văn bản thông tin cho Bên Mua về thời kì , và thủ tục bàn giao căn hộ.
- Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị , vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu , trang thiết bị gắn liền với căn hộ mà các bên đã thỏa thuận theo giao kèo , trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của giao kèo này.
- Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông tin , Bên Mua hoặc người được ủy quyền thích hợp phải đến kiểm tra tình trạng thực tiễn căn hộ so với thỏa thuận trong giao kèo này , cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tiễn căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
- Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền thích hợp không đến nhận bàn giao căn hộ đúng lịch theo thông tin của Bên Bán trong hạn 15 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lí do thích hợp ( trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của giao kèo này ) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông tin của Bên Bán được xem như Bên Mua đã cùng quan điểm hoặc suy nghĩ với ai đó , chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tiễn và Bên Bán đã thực hành xong bổn phận bàn giao căn hộ theo giao kèo , Bên Mua không được quyền nêu bất kể lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm giao kèo và sẽ được xử lí theo quy định tại Điều 12 của giao kèo này.
Kể từ thời khắc hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ , Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi bổn phận liên đái đến căn hộ mua bán , kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.

Điều 9. Bảo hành nhà ở
- Bên Bán có bổn phận bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Luật nhà ở và các quy định hiệu chính , Sửa sang của quốc gia vào từng thời điểm.
- Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua , Bên Bán phải thông tin và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của luật pháp xây dựng để các bên chính xác thời khắc bảo hành nhà ở.
- Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa , khắc phục các hư hỏng về phân bố chính của nhà ở ( dầm , cột , trần sàn , mái , tường , các phần ốp , lát , trát ) , các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống giao thông các loại cửa , đường dây cấp điện sinh hoạt , cấp điện chiếu sáng , hệ thống giao thông cấp nước sinh hoạt , thoát nước thải , khắc phục các trường hợp nghiêng , lún , sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hành bảo hành theo quy định của nhà làm ra hoặc nhà phân phối.
Bên Bán có bổn phận thực hành bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị dị tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
- Bên Mua phải kịp thời thông tin bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong hạn không quá 15 ngày , kể từ ngày nhận được thông tin của Bên Mua , Bên Bán có bổn phận thực hành bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo hoàn cảnh để Bên Bán thực hành bảo hành nhà ở. Ví như Bên Bán chậm thực hành việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu bổn phận bồi hoàn cho Bên Mua theo thiệt hại thực tiễn xảy ra.
- thời kì bảo hành nhà ở là 60 tháng , tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của luật pháp về xây dựng.
Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
- Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
- Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
- Trường hợp đã hết hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
- Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này , bao gồm cả những thiết bị , bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự cùng quan điểm hoặc suy nghĩ với ai đó của Bên Bán;
- Sau hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này , việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc bổn phận của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hành theo quy định của luật pháp về nhà ở.

Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
- Trường hợp Bên Mua có nhu cầu cầm cố căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng thực thì Bên Mua phải thông tin trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
- Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hành nhượng giao kèo này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hành đúng thủ tục nhượng giao kèo theo quy định của luật pháp về nhà. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí nhượng giao kèo nào khi làm thủ tục confirm việc nhượng giao kèo cho Bên Mua.
Hai bên hợp nhất rằng , Bên Mua chỉ được nhượng giao kèo mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các hoàn cảnh sau đây:
- Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị ngăn lại trong một giới hạn nhất định nhượng theo quyết định của cơ quan quốc gia hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba , trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp cùng quan điểm hoặc suy nghĩ với ai đó để Bên Mua nhượng giao kèo cho bên thứ ba;
- Bên Mua đã hoàn thành việc thanh án nạn mù chữ các nghĩa vụ đến hạn liên tưởng đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong giao kèo này;
Bên nhận nhượng giao kèo phải đủ tiêu chuẩn được mua và sở hữu nhà tại Việt Nam theo quy định của luật pháp Việt Nam tại thời khắc nhận nhượng hợp đồng;
- Bên nhận nhượng giao kèo phải xác nhận phục tòng các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong giao kèo này.
- Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này , người mua lại nhà hoặc bên nhận nhượng giao kèo mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hành các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong giao kèo này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà cư xá đính kèm theo giao kèo này.

Điều 11. Phần sở hữu riêng , phần sở hữu chung và việc sử dụng căn hộ trong nhà cư xá
- Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của giao kèo này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ quy định tại Phụ lục 1 Hợp đồng này; có quyền sở hữu , sử dụng đối với phần diện tích , thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà cư xá quy định tại khoản 3 Điều này.
- Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán được quy định chi tiết tại Danh mục các công trình tiện ích thuộc sở hữu , sử dụng chung , riêng của các Bên đính kèm Phụ lục 1 của hợp đồng này.
- Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung , sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà cư xá được quy định chi tiết tại Danh mục các công trình tiện ích thuộc sở hữu , sử dụng chung , riêng của các Bên đính kèm Phụ lục 1 của hợp đồng này.
- Hai bên tán thành thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà cư xá như sau:
Tính từ thời khắc Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của giao kèo này đến thời khắc Ban quản trị nhà cư xá được thành lập và ký giao kèo quản lý , vận hành nhà với chức vụ quản lý vận hành thì mức phí tối đa không vượt quá mức trần do cơ quan quản lý nhà nước quy định. Mức phí này có xác xuất được Bên Bán sắp xếp nhưng phải toan tính hợp lý cho ăn nhập với thực tiễn từng thời khắc. Bên Mua có bổn phận đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời khắc nhận bàn giao nhà.
- Sau khi Ban quản trị nhà cư xá được thành lập thì danh mục các nghề nghiệp , service , mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà cư xá sẽ do Hội nghị nhà cư xá quyết định và do Ban quản trị nhà cư xá thỏa thuận với chức vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
- Trường hợp uỷ ban hành chính tỉnh , thành thị trực thuộc trung ương nơi có nhà cư xá có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà cư xá thì mức phí này được đóng theo quy định của quốc gia , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 12. Bổn phận của hai bên và việc xử lí vi phạm giao kèo
Hai bên hợp nhất hình thức xử lí vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh án nạn mù chữ tiền mua căn hộ như sau:
- Nếu Bên Mua chậm thanh toán thanh án nạn mù chữ tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của giao kèo này thì sẽ bị phạt chậm thanh toán với số tiền bằng: 0 , 05%/ngày x số ngày chậm thanh toán ( tính từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả ) x Tổng số tiền chậm thanh toán;
- Nếu Bên Mua chậm thanh toán trên 30 ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của giao kèo này thì Bên Bán có quyền một phía kết thúc hợp đồng. Trong trường hợp này , Bên Bán được quyền bán căn hộ cho người khác mà không để ý có sự cùng quan điểm hoặc suy nghĩ với ai đó của Bên Mua. Bên Bán sẽ chỉ hoàn lại các khoản tiền cho Bên Mua sau khi Bên thứ ba thanh toán 100% giá trị căn hộ tính theo đơn giá mới.
- Bên Bán sẽ trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh án nạn mù chữ sau khi đã khấu trừ các khoản tiền sau:
- Tiền phạt chậm thanh toán với số tiền bằng: 0 , 05%/ngày x Số ngày chậm thanh toán ( tính từ ngày phải thanh toán đến ngày một phía chấm dứt hợp đồng ) x Tổng số tiền chậm thanh toán;
- Tiền bồi thường thiệt hại tương đương 20% tổng giá trị Hợp đồng ;
- Tiền thuế GTGT và các khoản phí/lệ phí đã nộp; Tiền phí và lệ phí chuyển tên giao kèo sang cho bên thứ ba.
- Trường hợp Các Bên không hợp nhất xuể số tiền khấu trừ nêu trên , thì Các Bên cùng hợp nhất rằng tổng mức khấu trừ sẽ được ấn định là b ốn mươi phần trăm ( 4 0% ) tổng giá trị căn hộ.
- Hai bên thống nếu Bên Mua đã thanh án nạn mù chữ tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong giao kèo này nhưng Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này thì phải chịu chế tài như sau:
+ Nếu Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua trong thời gian từ ngày 01/07/2017 đến hết ngày 30/09/2017 thì Bên Bán phải thanh án nạn mù chữ cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm bằng: 0 , 05%/ngày x Số ngày chậm bàn giao ( tính từ ngày 01/07/2017 đến ngày thực tế bàn giao ) x Tổng số tiền đã nộp;
+ Nếu Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua sau ngày 30/09/2017 thì Bên Mua có quyền một phía chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên Bán thanh toán các khoản tiền sau:
Toàn bộ số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán;
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng theo công thức: 0 , 05% x Tổng số tiền đã nộp x Số ngày chậm bàn giao ( tính từ ngày 01/07/2017 đến ngày một phía chấm dứt hợp đồng ) ;
- Tiền bồi thường thiệt hại bằng 20% tổng số tiền đã nộp cho Bên bán.
- Trường hợp Bên Mua lựa chọn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì Bên Bán phải chịu phạt vi phạm bằng: 0 , 05%/ngày x Tổng số tiền đã nộp x Số ngày chậm bàn giao ( tính từ ngày 01/07/2017 đến ngày thực tế bàn giao ).
- Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo báo cáo của Bên Bán và căn hộ đã đủ tiêu chuẩn bàn giao theo thỏa thuận trong giao kèo này mà Bên Mua không nhận bàn giao thì Bên Bán có quyền một phía chấm dứt hợp đồng và bán căn hộ cho bên thứ ba. Bên Bán sẽ chỉ hoàn lại các khoản tiền cho Bên Mua sau khi Bên thứ ba thanh toán 100% giá trị căn hộ tính theo đơn giá mới.
Bên Bán sẽ trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh án nạn mù chữ sau khi đã khấu trừ các khoản tiền sau:
- Tiền phạt chậm thanh toán với số tiền bằng: 0 , 05%/ngày x Số ngày chậm thanh toán ( tính từ ngày phải thanh toán đến ngày một phía chấm dứt hợp đồng ) x Tổng số tiền chậm thanh toán;
- Tiền bồi thường thiệt hại tương đương 20% tổng giá trị Hợp đồng ;
- Tiền thuế GTGT và các khoản phí/lệ phí đã nộp; Tiền phí và lệ phí chuyển tên giao kèo sang cho bên thứ ba.
- Trường hợp Các Bên không hợp nhất xuể số tiền khấu trừ nêu trên , thì Các Bên cùng hợp nhất rằng tổng mức khấu trừ sẽ được ấn định là b ốn mươi phần trăm ( 4 0% ) tổng giá trị căn hộ.

Điều 13. Xác nhận của các bên
Bên Bán cam kết:
- Căn hộ nêu tại Điều 2 của giao kèo này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác , không thuộc diện bị cấm giao du theo quy định của pháp luật;
- Căn hộ nêu tại Điều 2 của giao kèo này được xây dựng theo đúng quy hoạch , đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua , chắc chắn chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong giao kèo này.
Bên Mua cam kết:
- Đã tìm hiểu , coi xét kỹ báo cáo về căn hộ mua bán;
- Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy má việc công , tài liệu và báo cáo cần thiết liên tưởng đến căn hộ , Bên Mua đã đọc cẩn trọng và hiểu các quy định của giao kèo này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ xác thực của các giấy má việc công , tài liệu và báo cáo đó;
Số tiền mua căn hộ theo giao kèo này là hợp pháp , không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu bổn phận đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh án nạn mù chữ cho Bên Bán theo giao kèo này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì giao kèo này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
- Cung cấp các giấy má việc công cần thiết khi Bên Bán request theo quy định của luật pháp để làm thủ tục cấp Giấy xác thực cho Bên Mua.
Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là không có một sự hạn chế hay một trường hợp ngoại lệ nào cả tự nguyện , không bị ép buộc , lừa dối.
- Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều , khoản , điểm trong giao kèo này bị cơ quan quốc gia có thẩm quyền tuyên là không mang lại kết quả , không đáng được coi trọng pháp lý hoặc chẳng thể sửa trị một nước theo quy định hiện hành của luật pháp thì các Điều , khoản , điểm khác của giao kèo này vẫn có hiệu lực sửa trị một nước đối với hai bên. Hai bên sẽ hợp nhất sửa đổi các Điều , khoản , điểm bị không mang lại kết quả hoặc không đáng được coi trọng pháp lý hoặc chẳng thể sửa trị một nước theo quy định của luật pháp và phù hợp với (Lập trường của hai bên.
Hai bên cam đoan thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.

Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
- Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do đổi thay chính sách pháp luật của Nhà nước;
- Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
- Do tai nạn , đau yếu thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
- Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông cáo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn 2 ngày , kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng. Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng Không thành bổn phận của mình sẽ không bị coi là vi phạm bổn phận theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
- Việc thực hiện bổn phận theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ nối thực hiện các bổn phận của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt , trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của hợp đồng này.

Điều 15. Chấm dứt hợp đồng
hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này , hai bên lập văn bản thỏa thuận cụt hứng các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
- Bên Mua không nhận bàn giao căn hộ theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Hợp đồng này
- Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này;
- Trong trường hợp một bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để nối thực hiện bổn phận của mình trong thời hạn 15 ngày , kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì bên kia ( bên có quyền ) được đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
- Việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo thoả thuận tại Hợp đồng này và quy định của pháp luật .
Các thỏa thuận khác được quy định tại Hợp đồng này và pháp luật.

Điều 16. Thông cáo
Tấm giấy ghi tên tuổi để các bên nhận thông cáo của bên kia được ghi chi tiết tại Mục thông cáo về các bên giao kết hợp đồng tại phần đầu của hợp đồng
- Hình thức thông cáo giữa các bên: Các thông cáo giữa Bên Bán và Bên Mua theo hợp đồng này sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên nhận sau khi thông cáo đó đã được gửi đi theo một trong các phương thức sau: gửi thư bảo đảm , gửi email , gửi SMS , gửi fax , đăng trên website của Bên Bán , hoặc được giao tận tay theo các Tấm giấy ghi tên tuổi của Các Bên được ghi ở trên. Bên Bán có trách nhiệm gửi thông cáo theo đúng Tấm giấy ghi tên tuổi Bên Mua đăng ký và Bên Mua có bổn phận tiếp nhận thông cáo và đảm bảo có người ủy quyền tiếp nhận thông cáo trong trường hợp Bên Mua vắng mặt tại Tấm giấy ghi tên tuổi đăng ký. Trường hợp gửi thư bảo đảm , chứng từ của đơn vị chuyển phát thông cáo sẽ được coi là bằng chứng hợp lệ đối với việc Bên Bán đã gửi thông cáo cho Bên Mua. Việc đổi thay Tấm giấy ghi tên tuổi phải được thông cáo ngay cho bên kia bằng văn bản. Bên Bán sẽ chăng khứng trách nhiệm trong trường hợp Bên Bán đã gửi thông cáo về đúng Tấm giấy ghi tên tuổi Bên Mua đăng ký ở trên nhưng Bên Mua Xin từ được thông cáo hoặc Bên Mua đổi thay Tấm giấy ghi tên tuổi nhưng Bị lấp báo kịp thời cho Bên Bán.
- Bất kỳ thông cáo , yêu cầu , thông cáo , khiếu nại nảy sinh liên hệ đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng , các thông cáo , yêu cầu , khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng Tấm giấy ghi tên tuổi , đúng tên người nhận thông cáo , đúng hình thức thông cáo theo thỏa thuận tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trong thời gian như sau:
- Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
- Vào ngày bên gửi nhận được thông cáo chuyển fax Thành tựu trong trường hợp gửi thông cáo bằng fax;
- Vào ngày ghi gửi , kể từ ngày đóng dấu nhà dây thép trong trường hợp gửi thông cáo bằng thư chuyển phát nhanh;
* Các bên phải thông cáo bằng văn bản cho nhau biết nếu có yêu cầu đổi thay về Tấm giấy ghi tên tuổi , hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có đổi thay về Tấm giấy ghi tên tuổi , hình thức , tên người nhận thông cáo mà bên có đổi thay Bị lấp báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông cáo chăng khứng trách nhiệm về việc bên có đổi thay Xin từ được các văn bản thông báo.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp
- Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng thương nghị giải quyết thông qua đàm phán. Trong thời hạn 15 ngày , kể từ ngày càng trong hai bên thông cáo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp nảy sinh mà tranh chấp đó không được đàm phán giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu pháp viện giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 18. Công dụng của hợp đồng
- hợp đồng này có công dụng kể từ ngày ký
hợp đồng này có 18 Điều , được lập thành 05 bản và quý báu như nhau , Bên Mua giữ 01 bản , Bên Bán giữ 04 bản để lưu trữ , làm thủ tục nộp thuế , lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
- Kèm theo hợp đồng này là 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán , 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán , 01 ( một ) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà nhà tập thể có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được duyệt , 01 ( một ) bản nội quy quản lý sử dụng nhà nhà tập thể , 01 ( một ) bản danh mục nguyên liệu xây dựng căn hộ.
- Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các hiệu đính , tu bổ theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có công dụng Việc trông coi sắp đặt đối với hai bên.
- Trong trường hợp các bên thỏa thuận đổi thay nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên ./.

BÊN MUA

BÊN BÁN

PHỤ LỤC hợp đồng

Chung Cư Goldmark City

Chung Cư Goldmark City

Chung Cư Goldmark City

Chung Cư Goldmark City

Chung Cư Goldmark City

Chung Cư Goldmark City


_______________________________________